Thực phẩm chứa hàm lượng purin cao làm tăng nặng bệnh gout

0

Gout là căn bệnh nguy hiểm, người mắc bệnh gout sẽ phải chịu cảm giác đau đớn khi đợt gout cấp khởi phát. Sau đợt cấp, ngoài việc sử dụng thuốc hay thực phẩm chức năng để duy trì thì nếu không ăn uống đúng cách, bệnh sẽ ngày càng nặng thêm, lâu dần sẽ trở thành mạn tính, gây khó khăn khi đi lại, vận động các khớp, làm biến dạng khớp. Việc duy trì chế độ ăn uống khoa học, tránh ăn các thực phẩm chứa nhiều purin là cách để tránh khởi phát đợt gout cấp và góp phần giảm acid uric trong máu. Blog thuocthat.com sẽ cung cấp cho các bạn hàm lượng purin có trong các loại thực phẩm để có được lựa chọn phù hợp cho bữa ăn.

Tại sao khi mắc bệnh gout  phải lựa chọn loại thực phẩm có hàm lượng purin thấp?

Gout là một bệnh rối loạn chuyển hóa, acid uric là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của purin, purin được hình thành trong cơ thể người từ nguồn gốc ngoại sinh hay nội sinh. Nguồn purin ngoại sinh chủ yếu từ  thức ăn đạm có chứa nhân purin như thịt đỏ, tôm, cá, nội tạng động vật…Nguồn purin nội sinh được hình thành do sự thoái hóa các acid nucleic. Nguồn purin ngoại sinh được bổ sung vào cơ thể càng nhiều thì hàm lượng acid uric trong máu càng tăng, mà hàm lượng acid uric trong máu tăng gây lắng đọng chất này tại các khớp và mô mềm gây nên bệnh gout. Vì vậy, việc lựa chọn các thực phẩm có chứa hàm lượng purin thấp là điều cần thiết đối với người đang mắc bệnh gout và những người có nguy cơ cao mắc bệnh này.

Hàm lượng purin trong thực phẩm bao nhiêu được xem là thấp?

Theo các chuyên gia y tế, thực phẩm được xem là có hàm lượng purin thấp khi cơ thể bạn sản xuất 100 mg acid uric (hoặc ít hơn) cho mỗi 100g thức ăn bạn ăn.

Hàm lượng purin có trong các thực phẩm

Bảng dưới đây sẽ mô tả trong 100g thực phẩm sẽ có bao nhiêu miligam purin chuyển hóa thành acid uric và tạo ra được bao nhiêu năng lượng.

Ví dụ:

Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành acid uric trong 100g thực phẩm Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
Gan bê 460 837,5

Tức là: trong 100g gan bê có 460mg purin chuyển hóa thành acid uric và tạo ra 837,5 mg/mJ

Top 15 thực phẩm có hàm lượng purin cao nhất:

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
1 cá, cá mòi 480 519,5
2 Gan bê 460 837,5
3 Cây nấm 488 932,8
4 Thịt bê 1260 3012,9
5 Gan bò 554 1013,3
6 Lá lách bò 444 1052,6
7 Tim lợn 530 1382
8 Gan lợn 515 937,9
9 Phổi lợn 434 911,2
10 Lá lách lợn 516 1208,2
11 Lá lách cừu 773 1702,6
12 Cá trích cơm 804 795,6
13 ca cao, socola 2300 1611,3
14 Nấm men bánh mì 680 2071,3
15 Nấm men bia 1810 1866,6

 

Bảng trên là top 15 thực phẩm có hàm lượng purin cao nhất. Dựa vào bảng trên, có thể thấy  caccao, socola, nấm men bia và thịt bê có hàm lượng purin rất cao, đều trên 1000 mg trong 100 g thực phẩm. vì vậy, những người mắc bệnh gout tuyệt đối tránh xa những thực phẩm này. Ngoài ra, nội tạng động vật (lợn, bò, cừu…), cá trích cơm cũng cần phải tránh ăn do hàm lượng purin cũng rất cao.

Nội tạng động vật có hàm lượng purin cao

Xem thêm >> Cách sử dụng thuốc điều trị bệnh gout chính xác, hiệu quả

Top thực phẩm có hàm lượng purin trung bình:

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
16 Đậu nành 190 139,1
17 Thịt bò, xương sườn 120 185,4
18 Thịt bò, cơ bắp 133 292,1
19 Thịt bò, thịt bò nướng, thăn 110 201,4
20 Thịt bò, vai 110 203,9
21 Đậu đen 222 194,3
22 Trứng cá muối 144 141,6
23 Thịt gà, da 175 288,4
24 Thịt gà kho 115 165,8
25 Thịt gà luộc 159 149,2
26 chân gà 110 152,2
27 Thịt vịt 138 146,2
28 Cá, cá cơm 239 560
29 Cá, cá chép 160 330,9
30 cá tuyết 109 335,9
31 cá efin (một loại cá tuyết) 139 425,2
32 Trứng cá trích 190 342,4
33 cá trích 210 216,9
34 cá thu 145 191,2
35 cá rô 110 311,3
36 cá rô đại dương 241 544,1

Thực phẩm từ số 16 đến 36 có hàm lượng purin dao động trong khoảng 110 – 241 mg. Thấp nhất là thịt bò thăn và vai, cao nhất là cá rô đại dương

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
37 Cá hồi 170 202
38 Cá mòi 345 693,2
39 Cá bơn 131 376,2
40 Cá hồi 297 686,7
41 Cá ngừ 257 273,7
42 Cá ngừ ngâm dầu 290 246,2
43 Thịt ngỗng 165 116,7
44 Nho, nho khô 107 86,4
45 Thịt hun khói 131 248,1
46 Tim cừu 241 367,6
47 Thịt ngựa 200 438,8
48 Thận bê 218 419,6
49 Thịt cừu (bắp) 182 371
50 Đậu lăng 127 93,8
51 Hột gai 105 67,4
52 Gan, thịt gà 243 426,3
53 Tôm 118 346,4
54 Phổi bê 147 389,1
55 Con trai 112 391,5
56 Tim bò 256 504,3
57 Thận bò 269 569,5
58 Phổi bò 399 961,4

Thực phẩm từ số 37 – 58 có hàm lượng purin dao động trong khoảng 112 – 399 mg. Thấp nhất là con trai và cao nhất là phổi bò. Các loại cá như cá mòi, cá ngừ, nội tạng bò, gan gà cũng  có hàm lượng purin khá cao

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
59 Lưỡi bò 160 186
60 Đậu hà lan 109 84,2
61 Thận lợn 334 784,5
62 Lưỡi lợn 136 208,2
63 Cá chó 140 406,7
64 Thịt lợn bụng 100 92,3
65 Thịt lợn hun khói, sấy khô 127 82,6
66 Sườn lợn 145 260
67 Thịt heo phi lê 150 334,8
68 Thịt lợn, xương hông 120 155
69 Thịt lợn, chân giò 160 357,4
70 Thịt lợn, cơ bắp chi 166 374,9
71 Thịt lợn, thịt vai 150 165,2
72 Thịt thỏ 132 207,7

Thực phẩm từ số 59 đến 72 có hàm lượng purin không quá cao như các bảng ở trên, dao động trong khoảng 109 – 334 mg. Riêng thận lợn có hàm lượng purin cao nhất và thấp nhất là đậu hà lan. Các bộ phận của lợn cũng có hàm lượng purin dao động mức trung bình từ 100 – 166 mg.

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
73 xúc xích chiên từ thịt lợn 101 80,2
74 Con ngao 104 505,8
75 Con tôm 165 397,9
76 Lá lách bê 101 815,9
77 Hạt hướng dương, khô 136 59,5
78 Thịt gà tây 147 237,3
79 Thịt bê cốt lết có xương 343 309,6
80 Thịt bê, phi lê 143 347,3
81 Thịt bê, chân 150 310,2
82 Thịt bê, cơ bắp chi 140 438,7
83 Thịt bê, cổ 140 326,9
84 Thịt bê vai 150 309,3
85 Thịt hươu, thịt nai 172 205
86 Thịt hươu, thịt nai, chân 150 336,5

Thực phẩm số 73 đến 86 có hàm lượng purin nằm trong khoảng từ 101 – 343 mg. cao nhất là thịt bê cốt lết có xương và thấp nhất là xúc xích chiên và lá lách bê.

Đạm động vật có hàm lượng purin trung bình

Dựa vào các bảng trên có thể thấy, nhìn chung nội tạng động vật có hàm lượng purin rất cao. Vì vậy nhưng người mắc gout và có nguy cơ cao mắc gout nên tránh ăn các thực phẩm này.

Top những thực phẩm có hàm lượng purin thấp

Dưới đây là những thực phẩm có hàm lượng purin thấp, người mắc bệnh gout có thể cân nhắc để lựa chọn những thực phẩm này thay vì lựa chọn những thực phẩm có hàm lượng purin trung bình – cao.

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
87 Quả hạnh nhân 37 15,7
88 Trái táo 14 60,1
89 Trái mơ 73 71,6
90 Atiso 78 834,6
91 Măng tây 23 310,9
92 Trái cà tím 21 290
93 Trái bơ 19 20,9
94 Măng 29 402,1
95 Trái chuối 57 152,4
96 Lúa mạch, không vỏ trấu 96 71,3
97 Mầm đậu, đậu nành 80 378,3
100 Thịt bò 57 96,5
101 Bia, rượu 8,1 75,4
103 Củ cải đường 19 108,5

Thực phẩm từ số 87 đến 103 có chứa purin dao động từ 8,1 đến 96. Thấp nhất là bia rượu tuy nhiên không khuyến khích sử dụng vì bia rượu ảnh hưởng không tốt đến gan và các bệnh lí khác. Cao nhất là lúa mạch không vỏ trấu, nguyên hạt.

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
104 Quả việt quất 22 143,7
105 Não bê 92 203,1
106 Bánh mì, lúa mì (bột) 14 13,9
107 Bông cải xanh 81 691,6
109 Cải bắp, đỏ 32 350,2
110 Cải bắp, trắng 22 210,3
111 cà rốt 17 155,9
112 Bông cải 51 537,9
114 Pho mát 7,1 5
115 Quả cherry 17 75,5
116 Ray diếp xoăn 12 171,8
117 Bột cacao, không includin 71 49,7
118 Ngô 52 140,9
119 Cá, tôm càng xanh 60 220,3
120 Cải xoong 28 200,8
121 Bánh mì giòn 60 44,9
122 Dưa chuột 7,3 141,7
123 Nho hy lạp 17 122,6
124 Quả chà là, sấy khô 35 29,9
126 Rau Đắng 17 297,7

Thực phẩm từ số 104 đến 126 có hàm lượng purin nằm trong khoảng từ 7,1 – 92mg. Pho mát và dưa chuột có hàm lượng purin rất thấp, cao nhất là não bê.

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
127 Cây thì là 14 139
128 Quả sung 64 60,4
129 Cá chình 78 57,2
130 Xúc xích đức 89 80,2
131 Quả lí gai 16 101,3
132 Trái nho 27 94,6
133 Cải xoăn 48 309,1
134 Kiwi 19 88,5
135 Cải củ 25 243,9
136 Tỏi tây 74 714,1
137 Rau diếp 13 274,4
138 Dưa hấu, dưa vàng 33 143
139 Hạt đậu 62 41,9
140 Nấm 58 858,2

Thực phẩm từ số 127 đến 140 có hàm lượng purin dao động trong  khoảng từ  13 – 89 mg. Cao nhất là xúc xích Đức, thấp nhất là rau diếp, cây thì là. Các loại quả như kiwi, nho, dứa hấu, dưa vàng cũng có hàm lượng purin thấp.

Rau quả có hàm lượng purin thấp

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
141 Các loại hạt, đậu phộng 79 33,8
142 Yến mạch, không vỏ trấu 94 63,6
143 Trái oliu 29 51,1
144 Củ hành 13 112,4
145 Trái cam 19 105,9
146 Não bò 75 140,7
147 Thịt gà, lườn gà 90 322,6
148 Lườn gà, nấm 50 1054,6
149 Rau mùi tây, lá 57 266,2
150 Hạt đậu, vỏ và hạt tươi 84 245,7
151 Hạt đậu, hạt, khô 95 82,7
152 Trái đào 21 119,6
153 Trái lê 12 51,5
154 Hạt tiêu, xanh 55 681
155 Não lợn 83 161,71
156 Trái dứa 19 81,4
157 Cá chim 93 257,6
158 Nho khô 24 116,8
159 Quả mận, sấy khô 64 67,9

 

Thực phẩm từ số 141 đến số 159 có hàm lượng purin dao động trong khoàng từ 12 đến 93. Thấp nhất là trái lê, củ hành. Cao nhất là cá chim

STT Thực phẩm Lượng purin (mg) chuyển hóa thành
acid uric trong 100g thực phẩm
Tỉ trọng năng lượng mg/mJ
160 Khoai tây 16 53,6
161 khoai tây, nấu chín 18 60,3
162 Quả bí ngô 44 422
163 Trái mộc qua 30 185
164 Củ cải 15 234,3
165 Quả mâm xôi 18 126,3
166 Lúa mạch đơn, nguyên hạt 51 41
167 Dưa bắp cải 16 224,7
175 hạt vừng, khô 62 26,5
176 Rau bina 57 844,7
177 Trái dâu 21 156,8
178 Cá mè 80 243,8
179 Đậu phụ 68 196,4
180 Cà chua 11 145,7
181 Quả óc chó 25 9,1
182 Lúa mì, nguyên hạt 51 39,4
183 Sữa chua 8,1 27,7

Thực phẩm từ số 160 đến 183 có hàm lượng purin nằm trong khoảng từ 8,1 đến 68. Sữa chua được khuyến khích ăn do tốt cho hệ tiêu hóa và có hàm lượng purin thấp. Cao nhất trong khoảng này là đậu phụ.

Nhìn chung những thực phẩm từ rau củ có chứa hàm lượng purin thấp hơn trong thịt động  vật và hải sản. Người mắc bện gout nên cân nhắc lựa chọn những loại thực phảm này vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến lượng acid uric trong máu.

Những điều cần lưu ý trong  chế độ ăn để phòng bệnh gout

Với danh sách hàm lượng purin trong các loại thực phẩm trên, có thể phần nào giúp các bạn trong việc lựa chọn thực phẩm. Kết hợp với việc lựa chọn thực phẩm thì để phòng và điều trị bệnh gout hiệu quả, người bệnh cần:

  • Giảm bớt lượng đạm động vật trong khẩu phần ăn
  • Không ăn nội tạng động vật
  • Ăn nhiều rau quả không có vị chua vì những thực phẩm có vị chua sẽ làm tăng thêm độ acid trong máu và nước tiểu tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắng đọng urat.
  • Uống nhiều nước lọc 2-3 lít/ ngày và các loại nước có tính kiềm để làm tăng lượng nước tiểu trong 24h, giúp hạn chế tối đa sự lắng đọng urat trong đường niệu.

Hỗ trợ và tăng hiệu quả điều trị bệnh gout

Bên cạnh việc lựa chọn những thực phẩm có hàm lượng purin thấp thì việc sử dụng thêm thực phẩm chức năng là cách được lựa chọn để tăng hiệu quả điều trị mà không có tác dụng phụ như khi dử dụng thuốc tân dược. Một số thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ giảm acid uric máu như: Hoàng thống phong, Go gout, forgout

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh gout

Trên đây là bài viết về hàm lượng purin có trong các thực phẩm, bài viết này phần nào giúp các bạn có thể dễ dàng hơn trong việc lựa chọn thực phẩm để tăng hiệu quả điều trị bệnh gout. Hãy truy cập website thuocthat.comblog thuocthat.com để cập nhật thông tin về các loại thuốc cũng như xem thêm nhiều bài viết về bệnh học mới.

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.